Chương trình Trao đổi sinh viên

Đối tượng: Sinh viên Đại học FPT ở tất cả các cơ sở, chuyên ngành đào tạo, đã hoàn thành giai đoạn tiếng Anh dự bị tại thời điểm đăng ký và không trong thời gian chờ tốt nghiệp.

Tiêu chí xét chọn:

– Xét các tiêu chí ưu tiên theo thứ tự: điểm học tập chung, điểm tiếng Anh, điểm rèn luyện. Lấy từ cao xuống thấp cho tới khi đủ chỉ tiêu.

Trường đối tác:

1. Pavol Jozef Šafárik University – Slovakia 

Chỉ tiêu: 5

Quyền lợi: FPT Slovakia sẽ cho phép sinh viên FPT làm part time có trả lương tại FPT Slovakia

Đối tượng: Dành cho cả khối ngành Kỹ thuật và Kinh tế

Website: https://www.upjs.sk/

Email: rektor@upjs.sk

Sinh viên ngành khoa học máy tính Trường Đại học Pavol Jozef Šafárik - Slovakia trong một giờ học.
Sinh viên ngành khoa học máy tính Trường Đại học Pavol Jozef Šafárik – Slovakia trong một giờ học.
  1. Bunkyo University – Nhật Bản

Chỉ tiêu: 2

Đối tượng: Dành cho cả khối ngành Kỹ thuật và Kinh tế

Website: http://www.bunkyo.ac.jp/

Trong phần thông tin về Trao đổi sinh viên của ĐH Bunkyo (Nhật Bản), Trường Đại học FPT góp mặt như là một trong các đối tác lâu năm.
Trong phần thông tin về Trao đổi sinh viên của ĐH Bunkyo (Nhật Bản), Trường Đại học FPT góp mặt như là một trong các đối tác lâu năm.
  1. Kyushu Institute of Technology – Nhật Bản

Chỉ tiêu: 2

Đối tượng: Dành cho cả khối ngành Kỹ thuật và Kinh tế

Website: https://www.kyutech.ac.jp/english/

Sinh viên Đại học FPT Vũ Chí Hiếu, Lê Anh Đảo và Nguyễn Đăng Quang chụp ảnh tại sân trường ĐH Kyushu trong chương trình trao đổi sinh viên.
Sinh viên Đại học FPT Vũ Chí Hiếu, Lê Anh Đảo và Nguyễn Đăng Quang chụp ảnh tại sân trường ĐH Kyushu trong chương trình trao đổi sinh viên.
  1. Tokyo University of Agriculture and Technology – Nhật Bản

Chỉ tiêu: 2

Đối tượng: Dành cho cả khối ngành Kỹ thuật và Kinh tế

Website: http://www.tuat.ac.jp/en/index.html

Lối vào ĐH Tokyo University of Agriculture and Technology – Nhật Bản mang một màu xanh mát mắt.
Lối vào ĐH Tokyo University of Agriculture and Technology – Nhật Bản mang một màu xanh mát mắt.
  1. Lazarski University – Ba Lan

Chỉ tiêu: 5

Đối tượng: Dành cho cả khối ngành Kỹ thuật và Kinh tế

Website: http://recruitment.lazarski.pl/

Trường Lazarski University từ góc chụp trên cao.
Một góc Trường Lazarski University từ trên cao.
  1. Nakhon Pathom Rajabhat University – Thái Lan

Chỉ tiêu: 5

Đối tượng: Dành cho cả khối ngành Kỹ thuật và Kinh tế

Website: http://www.npru.ac.th/en/

Một góc của Trường Nakhon Pathom Rajabhat University.
Một góc của Trường Nakhon Pathom Rajabhat University.
  1. Panyapiwat Institute of Management (PIM) – Thái Lan

Chỉ tiêu: 10

Đối tượng: Dành riêng cho sinh viên khối ngành Kinh tế

Website: http://www.pim.ac.th/en

Sinh viên học tại Panyapiwat Institute of Management (PIM) – Thái Lan.
Sinh viên học tại Panyapiwat Institute of Management (PIM) – Thái Lan.
  1. Rangsit University – Thái Lan

Chỉ tiêu: 5

Đối tượng: Dành cho cả sinh viên khối ngành Kỹ thuật và Kinh tế

  1. Chiang Mai University – Thái Lan

Chỉ tiêu: 4

Quyền lợi: Miễn phí nhà ở, trợ cấp 4000 baht/tháng

Đối tượng: Dành riêng cho khối ngành Kĩ thuật

  1. Chung Cheng National University – Đài Loan

Chỉ tiêu: 2

  1. National Taipei University of Technology (Taipei Tech) – Đài Loan

Chỉ tiêu: 2

Đối tượng: Dành cho cả khối ngành Kỹ thuật và Kinh tế

  1. Universiti Brunei Darussalam – Brunei

Số lượng: 5 – 10

Đối tượng: Dành cho cả khối ngành Kỹ thuật và Kinh tế

  1. Binus University – Indonesia

Số lượng: 2

Đối tượng: Dành cho cả khối ngành Kỹ thuật và Kinh tế

  1. Zaman University – Campuchia

Số lượng: 2

Đối tượng: Dành cho cả khối ngành Kỹ thuật và Kinh tế

  1. IT University of Copenhagen – Đan Mạch

Số lượng: 2

IELTS 6.0/TOEFL PBT 550/TOEFL IBT 80, chỉ dành cho khối ngành Kỹ thuật

  1. Shinshu University – Nhật Bản

Số lượng: 2

Đối tượng: Dành cho sinh viên khối ngành Kỹ thuật và Kinh tế

  1. Chiba Institute of Technology– Nhật Bản

Số lượng: 2

Đối tượng: Dành cho sinh viên khối ngành Kỹ thuật và Kinh tế

  1. University of Malaya – Malaysia

Số lượng: 2

Đối tượng: Dành cho sinh viên khối ngành Kỹ thuật và Kinh tế

  1. Kyung Hee University – Hàn Quốc

Số lượng: 2

Đối tượng: Dành cho sinh viên khối ngành Kỹ thuật và Kinh tế

  1. Hochschule Furtwangen University – Đức

Số lượng: 5

Đối tượng: Dành cho sinh viên khối ngành Kỹ thuật và Kinh tế

  1. École d’électricité, de Production et Méthodes Industrielles– Pháp

Số lượng: 2

Đối tượng: Dành cho sinh viên khối ngành Kỹ thuật.

  1. Hongik University– Hàn Quốc

Số lượng: 2

Đối tượng: Dành cho sinh viên khối ngành Kỹ thuật và Kinh tế

HÌNH THỨC ĐĂNG KÝ

– Một sinh viên có thể đăng ký tối đa 3 nguyện vọng. Lưu ý, Nhà trường có thể sắp xếp lại trong trường hợp cần thiết.

– Hồ sơ đăng ký gồm có:

  • Đơn tham gia chương trình, ghi rõ các nguyện vọng đăng ký theo mẫu (Tải từ http://bit.ly/1i3JRTU)
  • Bảng điểm có đóng dấu và xác nhận của Nhà trường (cập nhật nhất tại thời điểm đăng ký)
  • CV (bằng tiếng Anh)
  • Letter of intent. Lưu ý, sinh viên đăng ký đi học tại trường nào thì phải viết Letter of intent bày tỏ lý do mong muốn học ở trường đó.
  • Chứng chỉ tiếng Anh (TOEFL, IELTS, TOEIC) hoặc thư giới thiệu của giảng viên Trường Đại học FPT xác nhận khả năng tiếng Anh của sinh viên.
  • Lưu ý khác:

– Sinh viên không phải đóng học phí cho trường đối tác nhưng vẫn phải hoàn thành nghĩa vụ tài chính đầy đủ với Trường Đại học FPT (Tổng học phí toàn khóa không đổi, sinh viên không được miễn, giảm học phí với những môn học được công nhận tương đương hay chuyển đổi).

– Sinh viên có trách nhiệm tự lo chi phí vé máy bay, xin visa, ăn ở đi lại trong thời gian diễn ra chương trình, trừ trường hợp được trường đối tác hoặc chính phủ nước bạn cấp học bổng

– Sinh viên được lựa chọn sẽ được Khối Phát triển sinh viên quốc tế (FGO) – Trường Đại học FPT hướng dẫn thủ tục đăng ký và lựa chọn môn học phù hợp tại trường bạn.

Mọi thông tin chi tiết, sinh viên có thể liên hệ chị Ngô Thị Vĩnh Hà – email hantv@fpt.edu.vn.